Sao Đà La: Hung tinh gây trì trệ, thị phi và thử thách
Tìm hiểu ý nghĩa Sao Đà La trong tử vi, tác động gây trở ngại, trì trệ, thị phi và cách luận khi đắc địa để phát huy ý chí, bền bỉ trong lá số.
Sao Đà La thuộc bộ Lục Sát Tinh, luôn đi cùng Kình Dương tạo thành một cặp sao đầy tai họa. Ngôi sao hung tinh này chủ sự trì trệ trắc trở, đồng thời cũng thâm trầm, mưu mô, nham hiểm. Nếu được cát tinh hỗ trợ, năng lượng tiêu cực của Đà La sẽ được kiểm soát, tăng khả năng tập trung, giúp chủ mệnh rèn luyện bản lĩnh đạt được phúc lộc.
| Đặc điểm | Thông tin |
| Tên | Sao Đà La |
| Ngũ hành | Kim - Âm Kim |
| Hóa khí | Kỵ tinh, Hung tinh, Ám tinh |
| Vị trí | Thuộc bộ Lục Sát Tinh và Luôn đứng cung liền trước Lộc Tồn theo chiều thuận đồng hồ |
| Vị trí trong các cung |
- Đà La đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi - Đà La hãm địa: Các cung còn lại |
| Tác động chính | Ảnh hưởng tiêu cực đến vận mệnh, đương số dễ gặp trắc trở, tai ương, bệnh tật |
| Vận trình sự nghiệp | Hợp với những ngành nghề cần sự kín đáo và mưu trí như tham mưu, tình báo, quân sự |
| Duyên vận | Khắc khẩu, bất hòa, dễ dính đến cảnh chia ly hoặc phải xa cách, ít được gần gũi nhau |
| Phúc thọ | Nếu hãm địa, thân thể thường mang ám tật, sắc diện kém. Nếu đắc địa, các tai họa được giảm nhẹ, sức khỏe khá hơn |
| Cách an sao | Đà La luôn đứng sau Lộc Tồn theo chiều thuận. An sao Đà La theo vòng Lộc Tồn, dựa vào Thiên Can năm sinh |
1. Sao Đà La tại cung Mệnh là người thâm trầm nhiều mưu tính
Sao Đà La an cung Mệnh trên lá số, đương số thường có thân hình cao, sắc diện xanh xao, kém tươi nhuận, mặt thô, răng xấu, râu tóc rậm rạp. Họ cũng dễ bị tật bẩm sinh, mắt kém, tai kém, nói ngọng, người nhiều nốt ruồi hoặc các vết sẹo.
Nếu Đà La đắc địa, đương số là người quả cảm, có cơ mưu quyền biến, khôn ngoan, biết nhìn xa trông rộng, ít ai qua mặt được. Tính khí thận trọng, tính toán kỹ lưỡng, tuy có phần nham hiểm nhưng mức độ nhẹ, dễ được tiết chế. Đà La hãm địa thể hiện chủ nhân lá số hung bạo, gian xảo, lưu manh, dâm dật, liều lĩnh, làm việc không từ thủ đoạn, biết sai vẫn làm. Tính khí ngang tàng, bướng bỉnh, khó khuyên bảo, có xu hướng hay nói xấu người khác, nuôi oán thù. Vì là Tiểu Hóa Kỵ nên dễ gây khẩu nghiệp và bị cô lập trong môi trường xã hội.
Là người mưu trí và thao lược, chủ mệnh phù hợp với công việc quân sự, tình báo, những lĩnh vực đòi hỏi sự kín đáo và mưu lược. Ngược lại, trong trạng thái hãm địa, đương số cần có các sao hóa giải như Tuần, Triệt, Giải Thần, Ân Quang, Thiên Quý hoặc chính tinh Miếu Vượng... Số Vận Mệnh có thể hỗ trợ chủ mệnh luận giải lá số chi tiết về sao Đà La tại cung Mệnh để tránh gặp tai họa.
2. Ảnh hưởng sao Đà La khi đóng tại các cung khác trên lá số
Đà La có thể phát huy nét mưu lược sắc bén hay trở thành nguồn gốc của thị phi, rắc rối phụ thuộc vào vị trí và sự kết hợp với các sao khác.
2.1. Sao Đà La tại cung Quan Lộc
Công danh bất thuận, dễ bị ghen ghét, thị phi, thành công phải trải qua gian nan nếu Đà La ngụ tại cung Quan Lộc. Nếu đắc địa, đương số hợp với con đường võ nghiệp hoặc các công việc cần sự mưu tính. Khi hãm địa thì mưu sự khó thành, công việc bất ổn, hay bị đồng nghiệp soi mói, ghen ăn tức ở hoặc do chính bản thân tự gây ra thị phi.
Khi Đà La gặp Thiên Mã, chủ mệnh phải bôn ba, đi lại nhiều, sự nghiệp dẫu có thành công thì bản thân vẫn vất vả, khó được an nhàn. Nếu hội họp Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Lộc, Hóa Quyền ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì hợp với những ngành nghề đòi hỏi sự quyết đoán, mạnh mẽ. Kết hợp với Liêm Trinh, chủ nhân lá số có công danh bất an, dễ gặp các rắc rối liên quan đến pháp luật, kiện tụng.
2.2. Sao Đà La ngụ cung Tài Bạch
Sao Đà La trong cung Tài Bạch mang ý nghĩa người sở hữu lá số có nhiều tính toán, mưu mô trong việc kiếm tiền. Môi trường làm ăn thường phức tạp, nhiều rắc rối, thị phi, tranh chấp.
Nếu đắc địa, trong môi trường rắc rối và cạnh tranh cao, đương số vẫn kiếm được tiền vì là người có mưu trí, suy tính kỹ. Hãm địa lại gây thiếu thốn, dễ trắng tay, thâm hụt tài chính vì dùng thủ đoạn “khôn lỏi”, kiếm tiền bất chính. Đặc biệt, khi Đà La gặp Địa Không, Kiếp Sát, Linh, Hỏa càng khiến chủ mệnh dễ phá sản hoặc vì tiền bạc mà gặp rắc rối, tai nạn.
2.3. Sao Đà La đóng tại cung Phu Thê
Đà La là sát tinh nên khi đóng ở cung Phu Thê sẽ gây khắc khẩu, bất hòa, dễ dính đến cảnh chia ly hoặc phải xa cách, ít được gần gũi nhau. Người hôn phối dễ bị đau ốm, thương tật, ghen tuông vô cớ, hôn nhân trắc trở.
Nếu đắc địa, người bạn đời giỏi giang, nhiều mưu tính, có thể hỗ trợ tham mưu cho đương số và nếu theo các ngành vũ trang, võ nghiệp thì tính xung khắc, mâu thuẫn thường giảm bớt nhiều phần.
Đáng chú ý, khi Đà La gặp Riêu, Thất Sát, Linh, Hỏa có thể gây xô xát, gặp nhiều rắc rối từ tình duyên. Hội tụ Khốc, Hư, Linh, Hỏa thì người hôn phối thần kinh yếu, dễ mắc các bệnh về thần kinh hoặc lo nghĩ nhiều. Bản thân đương số cũng phải lo nghĩ, buồn phiền và nặng lòng về người bạn đời. Kết hợp với Thái Tuế thì vợ chồng hay tranh luận, cãi vã hoặc khắc khẩu. Tuy nhiên, nếu hội thêm Giải Thần, Quang Quý thì được hóa giải, lúc này mọi việc vẫn “cơm lành canh ngọt".
2.4. Sao Đà La an cung Phụ Mẫu
Tại cung Phụ Mẫu, cha mẹ có thể bị giảm thọ, lương duyên không bền, vất vả, dễ gặp tai nạn, hình thương, mổ xẻ. Nếu đắc địa có thể giảm bớt sự hình khắc giữa cha mẹ với nhau và với cả bản thân đương số.
Khi Đà La gặp Tham Lang, Đào Hoa, Hồng Loan, cha mẹ chủ nhân lá số thường có lối sống phóng khoáng, làm các ngành nghề liên quan đến ăn uống, vui chơi giải trí. Ngược lại, Đà La hội tụ Thiên Hình, Liêm Trinh, cha mẹ dễ túng thiếu, dễ dính vào kiện tụng hoặc mang thương tích.
2.5. Sao Đà La thủ tại cung Phúc Đức
Tại cung Phúc Đức, Đà La xuất hiện khiến họ hàng đương số dễ ly tán, anh em không hòa thuận, dễ mất hoặc thất lạc mồ mả gia tiên, nhiều người bệnh nặng khó chữa, mất sớm. Mồ mả ở nơi hẻo lánh, ít người qua lại, dễ bị động về mộ phần. Họ hàng có nhiều thị phi, gây nghiệp cho các thế hệ tiếp nối.
Ở vị trí đắc địa, Đà La thể hiện họ hàng chủ nhân lá số có nhiều người làm quan chức, văn võ song toàn hoặc theo các ngành công an, quân đội, lực lượng vũ trang.
Khi Đà La hội họp Kiếp Sát, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Thiên Riêu, chủ mệnh dễ mắc bệnh trầm cảm, thần kinh yếu.
2.6. Sao Đà La năm ở cung Điền Trạch
Đà La tại Điền Trạch là dấu hiệu đất đai, nhà cửa, nơi ở không ổn định, hay thay đổi một thời gian mới ổn định. Nhà thường nhỏ, bất cân đối, nằm trong ngõ ngoằn ngoèo. Dù cha mẹ có điền sản nhưng chủ mệnh cũng khó có cơ hội được kế thừa. Hàng xóm không thân thiện, dễ gây cãi vã và xích mích.
2.7. Sao Đà La tại cung Nô Bộc
Người sở hữu lá số tử vi bói mệnh này có bạn bè, cấp dưới không trung thực, nhiều thị phi, có nhiều sự tính toán và mưu cơ, dễ bị phản bội. Vì bạn bè mà bản thân chủ mệnh cũng bị dính dáng đến pháp luật, kiện tụng.
Đà La hãm địa chỉ ra rằng đương số hay phải trải qua xung đột, mâu thuẫn, thậm chí dẫn đến xô xát đánh nhau với bạn bè, đồng nghiệp. Ngược lại, nếu đắc địa, bạn bè có người theo các ngành võ nghiệp, nhiều người giỏi mưu cơ, tính toán, có khả năng tham mưu cho đương số. Đáng chú ý, Đà La kết hợp với Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu khiến chủ nhân lá số dễ bị bè bạn phản bội, hãm hại.
2.8. Sao Đà La nằm trong cung Thiên Di
Khi ra ngoài, chủ mệnh dễ gặp thị phi, bị lừa gạt, đâm sau lưng vì “người tốt thì ít, kẻ toan tính thì nhiều” khi Đà La tại cung Thiên Di. Đặc biệt, nếu Đà La hội họp Thiên Mã, đương số phải bôn ba nhiều nơi, nay đây mai đó, hợp với các ngành nghề hoặc công việc mang tính đi lại nhiều, có thể thành công nhưng khó an nhàn. Cổ nhân có câu: “Dong chơi du thủy du sơn, bởi sao Thiên Mã gặp chàng Đà La.”
2.9. Sao Đà La xuất hiện tại cung Tật Ách
Đương số dễ gặp các tai ách liên quan đến ám tật, hình thương mổ xẻ nếu Đà La ngụ trong cung Tật Ách. Họ thường vướng vào thị phi, tranh cãi, kiện tụng, đôi khi dẫn đến mâu thuẫn lớn và xảy ra xô xát.
Nếu Đà La gặp Thái Dương Thái Âm Hóa Kỵ chủ mệnh có thể bị đau mắt nặng, dễ liên quan hình tù. Gặp Thái Tuế thì hay bị kiện tụng, vu cáo. Hội tụ Phượng Các khiến tai kém, nếu nhiều sát tinh đi cùng thì dễ dẫn đến điếc tai. Kết hợp với Linh, Hỏa, Hóa Kỵ, Riêu lại dễ bị mắc các bệnh về thần kinh.
2.10. Sao Đà La đóng cung Tử Tức
Khi hiện diện trong cung Tử Tức, Đà La có thể làm chủ nhân lá số giảm số lượng con, con cái hay mắc bệnh, bướng bỉnh, lì, nhớ dai và hay ngấm ngầm. Bản thân đương số và con cái cũng hay xung khắc, tranh cãi, mâu thuẫn hoặc xa cách, ít gần gũi. Tuy nhiên, nếu đắc địa sẽ giảm bớt sự hình khắc, con cái mưu trí và thường theo con đường võ nghiệp.
Đáng chú ý, chủ nhân lá số khó có con, con bất hòa với cha mẹ nếu Đà La gặp Hóa Kỵ. Kết hợp với Địa Không, Kiếp Sát, Hình, Riêu thì gây chậm muộn về con cái, giảm số lượng con, con cái ly tán, ít được ở gần bên và dễ mắc các bệnh khó chữa.
2.11. Sao Đà La an cung Huynh Đệ
Đà La tọa thủ tại cung Huynh Đệ phản ánh mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà không mấy suôn sẻ, tính cách không hòa hợp, “kẻ Nam người Bắc” về suy nghĩ, dễ xảy ra xung đột, thậm chí mỗi người một ngả, ít cơ hội thân thiết, gắn bó dài lâu.
Ngoài ra, ngôi sao này còn cho thấy anh chị em có phần vất vả, cuộc sống lắm truân chuyên. Dễ mắc các bệnh về thể chất hoặc do làm việc cực nhọc, lao lực mà ảnh hưởng tới sức khỏe. Có người “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời” mà vẫn khó được an nhàn. Tuy nhiên, nếu sao Đà La rơi vào vị trí đắc địa, anh chị em là người sắc sảo, biết tính toán, mưu lược và có năng khiếu trong những công việc đòi hỏi tư duy chiến lược như công an, quân đội, luật pháp…
3. Sao Đà La kết hợp với sao tốt đương số võ nghiệp phát đạt
Khi sao Đà La kết hợp với những sao tốt như Hóa Quyền, Lực Sỹ và rơi vào các địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi sẽ tạo ra ảnh hưởng tốt cho những ai theo con đường võ nghiệp hoặc các ngành nghề cần sự cứng cỏi, quyết đoán. Lá số thể hiện chủ mệnh có thể chất khỏe mạnh, tinh thần cứng rắn, mang phong thái của người lãnh đạo, được nhiều người kính nể, trọng vọng.
Nếu Đà La ở vị trí đắc địa và kết hợp cùng Thiên Mã - ngôi sao của sự dịch chuyển, hành động mạnh mẽ thì đương số càng có tính cách năng động, làm các ngành nghề liên quan đến di chuyển như buôn bán, kinh thương,...
4. Sao Đà La đi với sao xấu chủ nhân vào tù ra tội
Trường hợp Đà La đi cùng với các sao xấu như Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Hóa Kỵ hay Thất Sát, phản ánh chủ mệnh có phần gian xảo, lòng dạ không ngay thẳng, dễ dính vào chuyện thị phi, thậm chí làm những việc thất đức như lừa gạt, trộm cướp. Nhẹ thì mang tiếng xấu, nặng thì vướng vòng lao lý.
Đặc biệt, khi Đà La đi cùng Hóa Kỵ và Thiên Riêu đồng cung tạo thành bộ “tam ám” khiến họa vô đơn chí, tai bay vạ gió liên miên. Cuộc đời dễ gặp vận đen chồng chất, bước ra ngõ là “đụng chuyện”, làm gì cũng gặp trắc trở. Hội họp cùng Hình, Kỵ, Kiếp, Hỏa, Linh lại khiến cuộc sống chủ mệnh thêm long đong, lận đận.
5. Hóa giải vận hạn sao Đà La đương số cần thay đổi công việc
Tai họa do sao Đà La gây ra chủ yếu là liên quan đến tranh chấp, thị phi, kiện tụng nên để hóa giải, đương số có thể vận dụng những phương pháp sau:
Thứ nhất, chuyển hóa Đà La vào công việc, ngành nghề mà Đà La có thể phát huy đặc tính tốt của nó. Đà La chủ sự thâm trầm, mưu mô, liều lĩnh, nham hiểm nên có thể tận dụng để làm các ngành nghề đòi hỏi tính kỷ luật cao, tính kiên trì hoặc tính tham mưu như quân sự, kỹ sư hoặc y khoa,...
Thứ hai, những người Mệnh có Đà La, ắt Phúc Đức sẽ có Kình Dương (theo phương pháp an sao). Mệnh - Phúc luôn song hành, tính cách và năng lượng tinh thần luôn gắn chặt với nhau. Vì vậy, muốn giảm được tác họa của Đà La, phải đồng thời thay đổi cả tác họa của Kình Dương ở cung Phúc Đức. Cụ thể, cần giảm đi những xung động về tinh thần, suy nghĩ mạo hiểm liều lĩnh để tránh tâm vọng động, tránh lối suy nghĩ “cái gì đã kiên quyết thì không thay đổi”. Khi kết hợp với việc thay đổi suy nghĩ và thói quen ở Mệnh như hà khắc, tính toán sẽ giúp tiết chế tác họa của Đà La.
Trong Tử Vi, sao Đà La mang tính chất cản trở, tạo ra rắc rối, bệnh tật. Việc hiểu rõ ý nghĩa và ảnh hưởng của ngôi sao này sẽ giúp đương số hóa giải những tiêu cực mà nó gây ra. Để biết sao Đà La ảnh hưởng tới cung nào hoặc cần luận giải chi tiết và chính xác nhất theo ngày giờ sinh, chủ mệnh có thể tra cứu ngay tại Số Vận Mệnh.